Trợ cấp thôi việc tính như thế nào năm 2026?
Trợ cấp thôi việc tính như thế nào? Hướng dẫn chi tiết năm 2026
Trợ cấp thôi việc là một khoản tiền mà người sử dụng lao động có nghĩa vụ chi trả cho người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt trong một số trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật lao động. Việc hiểu rõ cách tính trợ cấp thôi việc sẽ giúp người lao động đảm bảo quyền lợi của mình và người sử dụng lao động thực hiện đúng nghĩa vụ.
Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chuyên sâu, cập nhật nhất về cách tính trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật Việt Nam, áp dụng cho năm 2026.
![]()
1. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc
Không phải mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đều được nhận trợ cấp thôi việc. Theo quy định tại Điều 87 Bộ luật Lao động 2019, người lao động sẽ được nhận trợ cấp thôi việc khi hợp đồng lao động chấm dứt thuộc một trong các trường hợp sau:
- Hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không có văn bản gia hạn hoặc thỏa thuận tiếp tục hợp đồng lao động.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.
- Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật lao động mà NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ.
- Trường hợp NLĐ được nhận trợ cấp thôi việc theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý quan trọng: Người lao động đang hưởng trợ cấp thôi việc hoặc đang hưởng trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc.
2. Công thức tính trợ cấp thôi việc
Việc tính toán trợ cấp thôi việc dựa trên hai yếu tố chính: thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội và mức lương. Công thức cụ thể như sau:
Tiền trợ cấp thôi việc = Thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc
2.1. Cách xác định Thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động, có đóng bảo hiểm xã hội, trừ đi thời gian người lao động đã thôi việc mà được nhận trợ cấp thôi việc.
Cụ thể:
- Nếu NLĐ làm việc không liên tục, mỗi dứt đoạn thời gian làm việc sẽ được cộng dồn.
- Thời gian NLĐ đã nhận trợ cấp thôi việc trước đó sẽ không được tính lại.
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu có cũng được tính vào thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc nếu có đóng bảo hiểm xã hội.
![]()
2.2. Cách xác định Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc được quy định như sau:
- Đối với hợp đồng lao động theo năm: Mức lương trung bình theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi hợp đồng lao động chấm dứt.
- Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Mức lương trung bình theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi hợp đồng lao động chấm dứt.
Lưu ý: Mức lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể, quy chế của công ty.
3. Các trường hợp đặc biệt và quy định liên quan
3.1. Trợ cấp thôi việc với người lao động làm việc dưới 12 tháng
Nếu người lao động làm việc dưới 12 tháng, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc sẽ được tính tròn theo tháng. Ví dụ, làm việc 6 tháng sẽ được tính là 0.5 năm.
3.2. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp
Trợ cấp thôi việc khác biệt với trợ cấp thất nghiệp. Trợ cấp thất nghiệp được chi trả bởi Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động bị mất việc làm và có đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ theo quy định. Trong khi đó, trợ cấp thôi việc là nghĩa vụ của người sử dụng lao động.
3.3. Thời hạn chi trả trợ cấp thôi việc
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt, người sử dụng lao động phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Trường hợp có lý do khách quan mà người sử dụng lao động, người sử dụng lao động có thể kéo dài thời hạn chi trả nhưng không quá 30 ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
![]()
4. Một số điểm cần lưu ý
- Người lao động cần giữ lại các giấy tờ liên quan đến hợp đồng lao động, quyết định thôi việc, bảng lương để làm căn cứ khi yêu cầu nhận trợ cấp.
- Nếu có tranh chấp về trợ cấp thôi việc, người lao động có thể liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương hoặc các tổ chức hòa giải để được hỗ trợ.
- Nghị định 121/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về xử lý hành vi vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động có thể bị phạt nếu chậm chi trả hoặc không chi trả trợ cấp thôi việc.
Hiểu rõ quy định về trợ cấp thôi việc không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ lao động minh bạch, tuân thủ pháp luật.