Thuế Thu Nhập Cá Nhân Được Tính Như Thế Nào Năm 2026?

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Được Tính Như Thế Nào Theo Quy Định Mới Nhất 2026?

Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) là một trong những khoản thuế quan trọng mà mỗi cá nhân có thu nhập phát sinh tại Việt Nam cần phải nắm rõ. Việc hiểu rõ cách tính thuế TNCN sẽ giúp bạn thực hiện nghĩa vụ với nhà nước một cách chính xác, đồng thời tối ưu hóa quyền lợi về các khoản giảm trừ. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích chi tiết cách tính thuế TNCN theo quy định cập nhật đến năm 2026, giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện và thực tế nhất.

Minh họa cách tính thuế thu nhập cá nhân

1. Các Khoản Thu Nhập Phải Chịu Thuế TNCN

Trước khi tìm hiểu cách tính, chúng ta cần xác định rõ những khoản thu nhập nào thuộc diện chịu thuế TNCN. Theo quy định hiện hành và dự kiến tiếp tục áp dụng đến năm 2026, các khoản thu nhập sau đây là đối tượng chịu thuế:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với cá nhân có đăng ký kinh doanh.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn (lãi cổ tức, lãi tiền gửi, lãi bán trái phiếu, tín phiếu…).
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bán cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản, phần vốn góp…).
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
  • Thu nhập từ trúng thưởng (xổ số, cá cược, trò chơi có thưởng…).
  • Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền.
  • Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, bất động sản, phần vốn góp.
  • Thu nhập từ quà tặng là chứng khoán, bất động sản, phần vốn góp.

2. Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Nguyên tắc chung để tính thuế TNCN là lấy Thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản được Giảm trừ, sau đó áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc Biểu thuế suất cố định tùy thuộc vào loại thu nhập.

2.1. Công Thức Tính Chung

Đối với các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ các loại bản quyền, nhượng quyền, thu nhập từ thừa kế, quà tặng (không thuộc diện áp thuế suất cố định), công thức tính thuế TNCN như sau:

Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập tính thuế) x (Thuế suất)

Biểu đồ minh họa cách tính thuế thu nhập cá nhân

2.2. Xác Định Thu Nhập Tính Thuế

Thu nhập tính thuế được xác định bằng công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

  • Thu nhập chịu thuế: Là tổng các khoản thu nhập thuộc đối tượng chịu thuế TNCN đã nêu ở mục 1, sau khi đã trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế (nếu có).
  • Các khoản giảm trừ: Bao gồm giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc, giảm trừ cho đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

2.3. Các Khoản Giảm Trừ

Đây là yếu tố quan trọng giúp giảm số thuế phải nộp. Các khoản giảm trừ chính bao gồm:

  • Giảm trừ bản thân: Mức giảm trừ hiện hành (dự kiến áp dụng đến 2026) là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ người phụ thuộc: Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng (tương đương 52,8 triệu đồng/năm). Điều kiện để đăng ký người phụ thuộc cần tuân thủ theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nghề nghiệp theo quy định.
  • Quỹ hưu trí tự nguyện: Khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định của pháp luật.
  • Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Các khoản đóng góp này phải được thực hiện theo đúng quy định và có chứng từ hợp lệ.

2.4. Biểu Thuế Lũy Tiến Từng Phần

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh, thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần với 7 bậc thuế như sau (theo quy định hiện hành và dự kiến áp dụng đến 2026):

Bậc thuế | Thu nhập tính thuế (triệu đồng/tháng) | Thuế suất (%)

1 | Đến 5 | 5%

2 | Trên 5 đến 10 | 10%

3 | Trên 10 đến 18 | 15%

4 | Trên 18 đến 32 | 20%

5 | Trên 32 đến 52 | 25%

6 | Trên 52 đến 80 | 30%

7 | Trên 80 | 35%

Lưu ý: Thu nhập tính thuế ở đây là thu nhập sau khi đã trừ các khoản giảm trừ. Khi tính theo năm, các mốc thu nhập sẽ được nhân với 12.

Minh họa bảng thuế lũy tiến từng phần

3. Thuế TNCN Đối Với Các Khoản Thu Nhập Khác

Bên cạnh thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác sẽ có cách tính và thuế suất riêng:

  • Thu nhập từ đầu tư vốn: Áp dụng thuế suất cố định 5% trên toàn bộ thu nhập.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Áp dụng thuế suất 20% trên giá chuyển nhượng (hoặc giá bán trừ giá vốn với cổ phiếu niêm yết).
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá ghi trên hợp đồng (nếu giá chuyển nhượng thấp hơn giá quy định của cơ quan nhà nước).
  • Thu nhập từ trúng thưởng: Áp dụng thuế suất 10% trên phần giá trị trúng thưởng vượt trên 10 triệu đồng.
  • Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền, thừa kế, quà tặng (trừ các trường hợp đã nêu ở trên): Áp dụng thuế suất 5% trên thu nhập chịu thuế.

4. Nghĩa Vụ Kê Khai và Quyết Toán Thuế

Cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN có nghĩa vụ kê khai và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật. Thời hạn kê khai và quyết toán thuế TNCN thường là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán năm.

Việc hiểu rõ thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào là vô cùng quan trọng. Hãy thường xuyên cập nhật các quy định mới về thuế để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa quyền lợi của mình.